0
Cách đọc ký hiệu kích thước ổ bi, ổ lăn, bạc đạn.



Ưu nhược điểm của ổ lăn:

Ưu điểm:
• Do sản xuất hàng loạt nên giá thành sản xuất thấp
• Tổn thất công suất do ma sát thấp, do ma sát sinh ra là ma sát lăn
• Mức độ tiêu chuẩn hóa và tính lắp dẫn cao, thuận tiện cho bão dưỡng sữa chữa máy
• Chăm sóc và bôi trơn đơn giản
• So với ổ trượt thì ổ lăn có kích thước dọc trục nhỏ hơn
Nhược điểm:
• Kích thước hướng kính tương đối lớn
• Lực quán tính tác dụng lên con lăn khá lớn khi làm việc với vận tốc cao, dễ phá vỡ vòng cách
• Khả năng chịu va đập và chấn động kém do độ cứng của kết cấu ổ lăn thấp
• Ồn khi làm việc với vận tốc cao

Ký hiệu ổ lăn

• Mỗi l con lăn đều có những kí hiệu khác nhau, phụ thuộc vào nhà sản xuất và đặc tính riêng biệt của mỗi loại ổ lăn
• Tuy nhiên các nhà sản xuất ổ lăn trên thế giới đều phải tuân theo một số tiêu chuẩn nhất định trong sản xuất ổ lăn
• Về bản chất ta có thể chia thông số ổ lăn làm 2 loại:
- Thông số công nghệ
- Thông số kỹ thuật
• Các nhà sản xuất về cơ bản phải tuân theo các tiêu chuẩn ký hiệu về thông số kỹ thuật
Ổ lăn được kí hiệu như sau:
1. Hai số đầu tiên từ bên phải, kí hiệu đường kính vòng trong d
của ổ lăn, dãi ký hiệu này từ 0 – 99 (20 – 5000mm) và có giá trị
d/5 nếu d 20mm. Nếu d ≤ 20mm thì kí hiệu như sau:
• D = 10mm kí hiệu 00
• D = 12mm kí hiệu 01
• D = 15mm kí hiệu 02
• D = 17mm kí hiệu 03
Ví dụ: Ổ lăn có thông số 6307-2z/c3, vậy d ổ lăn : 35mm
Chữ thứ 3 từ bên phải kí hiệu mức độ chịu tải của ổ lăn:
• 8,9: Chịu tải siêu nhẹ
• 1,7: Chịu tải đặc biệt nhẹ
• 2: Chịu tải nhẹ
• 3: Chịu tải trung bình
• 4: Chịu tải nặng
• 5: Chịu tải đặc biệt nặng
• 6: Chịu tải như 3 nhưng dày hơn
Ví dụ: thông số 6307-2z/c3 là vòng bi chịu được tải trung bình
Chữ thứ 4 từ bên phải kí hiệu loại ổ:
• 0: Ổ bi đỡ một dãy
• 1: Ổ bi đỡ lồng cầu hai dãy
• 2: Ổ đũa trụ ngắn đỡ
• 3: Ổ đũa đỡ lòng cầu 2 dãy
• 4: Ổ kim hoặc ổ đũa trụ dài
• 5: Ổ đũa trụ xoắn đỡ
• 6: Ổ bi đỡ chặn
• 7: Ổ đũa côn
• 8: Ổ bi chặn,
9: Ổ đũa chặn
Với ký hiệu 6307-2z/c3 thì sẽ là ổ bi đỡ chặn (chủ yếu là chịu lực hướng kính và một phần nhỏ lực hướng trục) đây là loại ổ lăn thông dụng nhất hiện nay.
Số thứ 5 từ phải sang trái có ý nghĩa về kết cấu, được hiểu cơ bản như sau:
• 3: Bi đũa trụ ngắn một dãy, vong chặn trong không có gờ chắn
• 4: Giống số 3 nhưng có gờ chắn
• 5: Có một rãnh để lắp vòng hãm định vị ở vong chắn ngoài
• 6: Có một long đen chặn dầu bằng thép lá
• 8: Có 2 long đen chặn dầu bằng thép lá
• 9: Bi đũa hình trụ ngắn một dãy
Thông số này áp dụn cho các ổ lăn có thông số riêng
Các thông số tiếp vị ngữ - khe hở:
• C1: Khe hở nhỏ hơn C2
• C2: Khe hở nhỏ hơn tiêu chuẩn
• CN: Khe hở tiêu chuẩn
• C3: Lớn hơn khe hở tiêu chuẩn
• C4: Lớn hơn khe hở C3
• C5: Lớn hơn khe hở C4
Ký hiệu 6307-2z/c3 có ý nghĩa khe hở lớn hơn khe tiêu chuẩn một bậc
Các thông số đặc biệt:

• RS (Rubber Shield): Phớt tiếp xúc bằng cao su, có hoặc không vòng lõi thép gia cố lắp một bên ổ lăn.
• 2RS: Phớt tiếp xúc bằng cao su có hoặc không vòng lõi thép gia cố, lắp hai bên ổ lăn.
• RS1: Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR), có tấm thép lắp gia cố 1 bên ổ lăn.
• 2RS1 : RS1 lắp hai bên ổ lăn.
• Z : Nắp chặn bằng thép dập lắp một bên ổ lăn.
• 2Z : nắp chặn bằng thép dập lắp 2 bên ổ lăn.
Như vậy với ổ lăn có ký hiệu:
6307-2z/c3
Vòng bi đỡ chặn, đường kính trong 35mm, chịu tải trung bình, có khe hở lớn hơn khe hở tiêu chuẩn một bậc và có nắp chặn bằng thép dập.

Xem thêm:
- Hư hỏng và phương pháp sửa chữa ổ lăn (ổ bi bạc đạn)
- Cấu tạo phân loại vòng bi (Ổ lăn, Bạc đạn)

Post a Comment

 
Top
Thông tin